214 BỘ THỦ TIẾNG TRUNG/ Bản đầy đủ và có giải thích kèm HÌNH ẢNH



214 BỘ THỦ TIẾNG TRUNG BẢN ĐẦY ĐỦ
1. MỘC (木) – cây, THỦY (水) – nước, KIM (金) – vàng

2. HỎA (火) – lửa, THỔ (土) – đất, NGUYỆT (月)- trăng, NHẬT (日) – trời

3. XUYÊN (川) – sông, SƠN (山) – núi, PHỤ (阜) – đồi (1)

4. TỬ (子) – con, PHỤ (父) – bố, NHÂN (人) – người, SỸ (士) – quan (2)

5. MIÊN (宀) – mái nhà, HÁN (厂) – sườn non (3)

6. NGHIỄM (广) – hiên, HỘ (戶) – cửa, cổng – MÔN (門), LÝ (里) – làng

7. CỐC (谷)- thung lũng, HUYỆT (穴)- cái hang

8. TỊCH (夕) – khuya, THẦN (辰) – sớm (4), Dê – DƯƠNG (羊), HỔ(虍) – hùm

9. NGÕA (瓦) – ngói đất, PHẪU (缶) – sành nung

10. Ruộng – ĐIỀN (田), thôn – ẤP 邑 (5), què – UÔNG (尢), LÃO(老) – già

11. DẪN 廴- đi gần, SƯỚC 辶 – đi xa (1)

12. BAO 勹 – ôm, TỶ 比 – sánh, CỦNG 廾 – là chắp tay (2)

13. ĐIỂU 鳥 – chim, TRẢO 爪 – vuốt, PHI 飛 – bay

14. TÚC 足 – chân, DIỆN 面 – mặt, THỦ 手 – tay, HIỆT 頁 – đầu (3)

15. TIÊU 髟 là tóc, NHI 而là râu (4)

16. NHA 牙 – nanh, KHUYỂN 犬 – chó, NGƯU 牛- trâu, GIÁC 角 – sừng

17. DỰC 弋 – cọc trâu, KỶ 己 – dây thừng (5)

18. QUA 瓜 – dưa, CỬU 韭 – hẹ, MA 麻 – vừng (6), TRÚC竹 – tre

19. HÀNH 行 – đi, TẨU 走 – chạy, XA 車 – xe

20. MAO 毛 – lông, NHỤC 肉 – thịt, Da 皮 – Bì, CỐT 骨 – xương.

Câu 21-30 gồm 31 bộ :

21. KHẨU (口) là miệng, Xỉ (齒) là răng

22. Ngọt CAM (甘), mặn LỖ (鹵), dài TRƯỜNG (長), kiêu CAO (高)

23. CHÍ (至) là đến, NHẬP (入) là vào

24. BỈ (匕) môi, CỮU (臼) cối, ĐAO (刀) dao, MÃNH (皿) bồn

25. VIẾT (曰) rằng, LẬP (立) đứng, lời NGÔN (言)

26. LONG (龍) rồng, NGƯ (魚) cá, QUY (龜) con rùa rùa

27. LỖI (耒) cày ruộng, TRỈ (黹) thêu thùa

28. HUYỀN (玄) đen, YÊU (幺) nhỏ, MỊCH (糸) tơ, HOÀNG (黃) vàng

29. CÂN (斤) rìu, THẠCH (石) đá, THỐN (寸) gang

30. NHỊ (二) hai, BÁT (八) tám, PHƯƠNG (方) vuông, THẬP (十) mười

Câu 31- 40 gồm 24 bộ :

31. NỮ (女) con gái, NHÂN (儿) chân người (1)

32. KIẾN (見) nhìn, MỤC (目) mắt, XÍCH (彳) dời chân đi (2)

33. Tay cầm que gọi là CHI (支 ) (3)

34. Dang chân là BÁT (癶), cong thì là Tư (厶) (4)

35. Tay cầm búa gọi là THÙ (殳) (5)

36. KHÍ (气) không, PHONG (風) gió, VŨ (雨) mưa, TỀ (齊) đều (6)

37. LỘC (鹿) hươu, MÃ (馬) ngựa, THỈ (豕) heo

38. Sống SINH (生), LỰC (力) khoẻ, ĐÃI (隶) theo bắt về (7)

39. VÕNG (网) là lưới, CHÂU (舟) thuyền bè (8)

40. HẮC (黑) đen, BẠCH (白) trắng, XÍCH (赤) thì đỏ au

Câu 41- 50 gồm 30 bộ :

41. Thực (食) đồ ăn, Đấu (鬥) đánh nhau (1)

42. Thỉ (矢) tên, Cung (弓) nỏ, Mâu (矛) mâu, Qua (戈) đòng (2)

43. Đãi (歹) xương, Huyết (血) máu, Tâm (心) lòng (3)

44. Thân (身) mình, Thi (尸) xác, Đỉnh (鼎) chung, Cách (鬲) nồi (4)

45. Khiếm (欠) thiếu thốn, Thần (臣) bầy tôi (5)

46. Vô (毋) đừng, Phi (非) chớ, Mãnh (黽) thời ba ba (6)

47. Nhữu (禸) chân, Thiệt (舌) lưỡi, Cách (革) da (7)

48. Mạch (麥) mỳ, HÒA (禾) lúa, Thử (黍) là cây ngô (8)

49. Tiểu (小) là nhỏ, Đại (大) là to (9)

50. Tường (爿) giường, Suyễn (舛) dẫm, Phiến (片) tờ, Vi (韋) vây (10)

Câu 51- 60 gồm 22 bộ :

51. TRỈ (夂) bàn chân, TUY (夊) rễ cây,

52. TỰ (自) từ, TỴ (鼻) mũi, NHĨ (耳) tai, THỦ (首) đầu.

53. THANH (青) xanh, THẢO (艹) cỏ, SẮC (色) màu,

54. TRĨ (豸) loài hổ báo, KỆ (彑) đầu con heo.

55. THỬ (鼠) là chuột, rất sợ mèo,

56. HƯƠNG (香) thơm, MỄ (米) gạo, TRIỆT (屮) rêu, DỤNG (用) dùng.

57. ĐẤU (斗) là cái đấu để đong,

58. Chữ CAN (干) lá chắn, chữ CÔNG (工) thợ thuyền.

59. THỊ (示) bàn thờ cúng tổ tiên,

60. NGỌC (玉) là đá quý, BỐI (貝) tiền ngày xưa.

Câu 61 – 70 gồm 19 bộ :

61. ĐẬU (豆) là bát đựng đồ thờ,

62. SƯỞNG (鬯) chung rượu nghệ, DẬU (酉) vò rượu tăm.

63. Y (衣) là áo, CÂN (巾) là khăn,

64. HỰU (又) bàn tay phải, CHỈ (止) chân tạm dừng.

65. ẤT (乙) chim én, TRÙNG (虫) côn trùng,

66. CHUY(隹) chim đuôi ngắn, VŨ (羽) lông chim trời.

67. QUYNH (冂) vây 3 phía bên ngoài,

68. VI (囗) vây bốn phía, KHẢM (凵) thời hố sâu.

69. PHỐC (攴) đánh nhẹ, THÁI (采) hái rau,

70. KỶ (几) bàn, DUẬT (聿) bút, TÂN (辛) dao hành hình.

Câu 71- 81 gồm 25 bộ :

71. VĂN (文) là chữ viết, văn minh,

72 .CẤN (艮) là quẻ Cấn, giống hình bát cơm.

73. Ma là QUỶ (鬼), tiếng là ÂM (音),

74. CỔ (鼓) là đánh trống, DƯỢC (龠) cầm sáo chơi.

75. THỊ (氏) là họ của con người,

76. BỐC (卜) là xem bói, NẠCH (疒) thời ốm đau.

77. Bóng là SAM (彡), vạch là HÀO (爻)

78. Á (襾) che, MỊCH (冖) phủ, SƠ (疋) ĐẦU (亠) nghĩa nan.

79. SỔ (丨) PHẾT (丿) MÓC (亅) CHỦ (丶) nét đơn,

80. HỄ (匸) PHƯƠNG (匚) BĂNG (冫) TIẾT (卩), thì dồn nét đôi.

81. VÔ (无) là không, NHẤT (一) mộ thôi,

Nguồn: https://tuhoctienganhgiaotiep.net

Xem thêm bài viết khác: https://tuhoctienganhgiaotiep.net/hoc-tieng-trung/

Article Categories:
Học Tiếng Trung

Comments

  • Bạn có biết chỉ có 50 bộ thủ thường gặp cho các bạn đang luyện thi LEVEL 3-4.
    Đừng vội!bạn không nhớ được 214 bộ ngay 1 lúc thì hãy ưu tiên học những bộ thường gặp sau đây:
    1. 人BỘ NHÂN: Người, có hai chân, là sinh vật đứng thẳng, còn có dạng nhân đứng 亻.

    2. [刀]BỘ ĐAO: con dao hoặc hình thức khác 刂thường đứng bên phải các bộ khác.

    3. [力]BỘ LỰC: Sức, như hình bàn tay đánh xuống.

    4. [又]BỘ HỰU: Cái tay bắt chéo, trở lại một lần nữa.

    5. : BỘ NGÔN: Nói (thoại).

    6. [口]BỘ KHẨU: Miệng (hình cái miệng).

    7. [囗]BỘ VI: Vây quanh (phạm vi, gianh giới bao quanh).

    8. [宀]BỘ MIÊN: Mái nhà.

    9. 門: BỘ MÔN: Cửa.

    10. [彳]BỘ XÍCH: Bước ngắn, bước chân trái.

    11. [土]BỘ THỔ: Đất. Gồm bộ nhị 二với bộ cổn丨 như hình cây mọc trên mặt đất.

    12. [艹]BỘ THẢO: Cỏ. cách viết khác: 丱, 艸, 艹.

    13. [辶]BỘ SƯỚC: Chợt đi chợt đứng, Cách viết khác: 辶.

    14. 尸: BỘ THI: Thây người chết, Thi thể.

    15。BỘ KHUYỂN: Con chó. Cách viết khác:犭.:

    16. [巾]BỘ CÂN: Khăn (hình cái khăn cột ở thắt lưng hai đầu buông xuống).

    17. 广: BỘ NGHIỄM: Nhân chỗ sườn núi làm nhà( cái chấm ở trên là nóc nhà).

    18. 夕: BỘ TỊCH: buổi tối (nửa chữ nguyệt- mặt trăng vừa mọc phần dưới chưa thấy rõ).

    19. 女: BỘ NỮ: Con gái. Như người con gái chắp tay trước bụng thu gọn vạt áo.

    20. 子: BỘ TỬ: Con. Hình đứa trẻ mới sinh ra cuốn tã lót không thấy chân.

    21. 寸: BỘ THỐN: Tấc, một phần mười của thước.

    22. 工: BỘ CÔNG: Việc, người thợ ( hình dụng cụ đo góc vuông).

    23. 幺: BỘ YÊU: Nhỏ (hình đứa bé mới sinh).

    24. 弓: BỘ CUNG: Cái cung để bắn tên.

    25. : BỘ MÃ: Con ngựa.

    26. 心: BỘ TÂM: Tim(hình quả tim) cách viết khác:忄Hoặc chữ tiểu thêm nét phảy bên phải (小丶).

    27. 戈: BỘ QUA: Cái kích bằng đầu.

    28. 手: BỘ THỦ: Tay. Cách viết khác: 扌, 才.

    29. 日: BỘ NHẬT: Mặt trời, ban ngày.

    30. 月: BỘ NGUYỆT: Mặt trăng, hình trăng khuyết, ban đêm có trăng.

    Bạn có biết chỉ có 50 bộ thủ thường gặp cho các bạn đang luyện thi LEVEL 3-4.
    Đừng vội!bạn không nhớ được 214 bộ ngay 1 lúc thì hãy ưu tiên học những bộ thường gặp sau đây:
    1. 人BỘ NHÂN: Người, có hai chân, là sinh vật đứng thẳng, còn có dạng nhân đứng 亻.

    2. [刀]BỘ ĐAO: con dao hoặc hình thức khác 刂thường đứng bên phải các bộ khác.

    3. [力]BỘ LỰC: Sức, như hình bàn tay đánh xuống.

    4. [又]BỘ HỰU: Cái tay bắt chéo, trở lại một lần nữa.

    5. : BỘ NGÔN: Nói (thoại).

    6. [口]BỘ KHẨU: Miệng (hình cái miệng).

    7. [囗]BỘ VI: Vây quanh (phạm vi, gianh giới bao quanh).

    8. [宀]BỘ MIÊN: Mái nhà.

    9. 門: BỘ MÔN: Cửa.

    10. [彳]BỘ XÍCH: Bước ngắn, bước chân trái.

    11. [土]BỘ THỔ: Đất. Gồm bộ nhị 二với bộ cổn丨 như hình cây mọc trên mặt đất.

    12. [艹]BỘ THẢO: Cỏ. cách viết khác: 丱, 艸, 艹.

    13. [辶]BỘ SƯỚC: Chợt đi chợt đứng, Cách viết khác: 辶.

    14. 尸: BỘ THI: Thây người chết, Thi thể.

    15。BỘ KHUYỂN: Con chó. Cách viết khác:犭.:

    16. [巾]BỘ CÂN: Khăn (hình cái khăn cột ở thắt lưng hai đầu buông xuống).

    17. 广: BỘ NGHIỄM: Nhân chỗ sườn núi làm nhà( cái chấm ở trên là nóc nhà).

    18. 夕: BỘ TỊCH: buổi tối (nửa chữ nguyệt- mặt trăng vừa mọc phần dưới chưa thấy rõ).

    19. 女: BỘ NỮ: Con gái. Như người con gái chắp tay trước bụng thu gọn vạt áo.

    20. 子: BỘ TỬ: Con. Hình đứa trẻ mới sinh ra cuốn tã lót không thấy chân.

    21. 寸: BỘ THỐN: Tấc, một phần mười của thước.

    22. 工: BỘ CÔNG: Việc, người thợ ( hình dụng cụ đo góc vuông).

    23. 幺: BỘ YÊU: Nhỏ (hình đứa bé mới sinh).

    24. 弓: BỘ CUNG: Cái cung để bắn tên.

    25. : BỘ MÃ: Con ngựa.

    26. 心: BỘ TÂM: Tim(hình quả tim) cách viết khác:忄Hoặc chữ tiểu thêm nét phảy bên phải (小丶).

    27. 戈: BỘ QUA: Cái kích bằng đầu.

    28. 手: BỘ THỦ: Tay. Cách viết khác: 扌, 才.

    29. 日: BỘ NHẬT: Mặt trời, ban ngày.

    30. 月: BỘ NGUYỆT: Mặt trăng, hình trăng khuyết, ban đêm có trăng.

    31貝. : BỘ BỐI: Con Sò. Ngày xưa dù.

    34. 火: BỘ HỎA: Lửa giốn như ngọn lửa bố cao, cách viết khác:灬.

    35. 田: BỘ ĐIỀN: Ruộng (hình thử ruông chia bờ xung quanh).

    36. 目: BỘ MỤC: mắt (Hình con mắt).

    37. 示: BỘ KỲ (KÌ, THỊ): Thần đất, báo cho biết trước mọi điều một cách thần kỳ. Cách viết khác: 礻.

    38. 糸: BỘ MỊCH: Sợi tơ. (Hình lọn tơ được thắt lại).

    39. 耳: BỘ NHĨ: Tai để nghe.

    40. 衣: BỘ Y: Áo.

    41. 走: BỘ TẨU: Chạy.

    42. 足: BỘ TÚC: Chân.

    43. 金: BỘ KIM: Vàng, loài chim, Kim loại nói chung.

    44. 隹: BỘ CHUY: Giống chim đuôi ngắn.

    45. 雨: BỘ VŨ: Mưa.

    46. 食: BỘ THỰC: Ăn.

    47. : BỘ KIM: Vàng, loài chim, Kim loại nói chung.

    48. 禾: BỘ HÒA: cây lúa.

    49.竹 BỘ TRÚC: Cây Tre, Hình thức khác: ⺮

    50. 虫: BỘ TRÙNG: Côn trùng, rắn rết.

    51. 石: BỘ THẠCH: Đá (Chữ hán 厂- sườn núi, chữ khẩu口- hòn, tảng đá).

    52. 衤: BỘ Y: Áo.

    53. 頁: BỘ HIỆT: Cái đầu.

    54. 攵: BỘ PHỐC: Đánh nhẹ, cách viết khác 攵.

    自學中文Tiếng Trung phồn thể May 24, 2020 1:41 am Reply
  • đủ 214 bộ không vậy bà cô

    Namviet Thai May 24, 2020 1:41 am Reply
  • Chị ơi. Em mới học tiếng đài loan. Cho em hỏi học 214 bộ thủ sẽ nhanh học tiếng đài loan hơn hả chị??

    My Lê May 24, 2020 1:41 am Reply
  • 1. MỘC (木) – cây, THỦY (水) – nước, KIM (金) – vàng

    2. HỎA (火) – lửa, THỔ (土) – đất, NGUYỆT (月)- trăng, NHẬT (日) – trời

    3. XUYÊN (川) – sông, SƠN (山) – núi, PHỤ (阜) – đồi (1)

    4. TỬ (子) – con, PHỤ (父) – bố, NHÂN (人) – người, SỸ (士) – quan (2)

    5. MIÊN (宀) – mái nhà, HÁN (厂) – sườn non (3)

    6. NGHIỄM (广) – hiên, HỘ (戶) – cửa, cổng – MÔN (門), LÝ (里) – làng

    7. CỐC (谷)- thung lũng, HUYỆT (穴)- cái hang

    8. TỊCH (夕) – khuya, THẦN (辰) – sớm (4), Dê – DƯƠNG (羊), HỔ(虍) – hùm

    9. NGÕA (瓦) – ngói đất, PHẪU (缶) – sành nung

    10. Ruộng – ĐIỀN (田), thôn – ẤP 邑 (5), què – UÔNG (尢), LÃO(老) – già

    11. DẪN 廴- đi gần, SƯỚC 辶 – đi xa (1)

    12. BAO 勹 – ôm, TỶ 比 – sánh, CỦNG 廾 – là chắp tay (2)

    13. ĐIỂU 鳥 – chim, TRẢO 爪 – vuốt, PHI 飛 – bay

    14. TÚC 足 – chân, DIỆN 面 – mặt, THỦ 手 – tay, HIỆT 頁 – đầu (3)

    15. TIÊU 髟 là tóc, NHI 而là râu (4)

    16. NHA 牙 – nanh, KHUYỂN 犬 – chó, NGƯU 牛- trâu, GIÁC 角 – sừng

    17. DỰC 弋 – cọc trâu, KỶ 己 – dây thừng (5)

    18. QUA 瓜 – dưa, CỬU 韭 – hẹ, MA 麻 – vừng (6), TRÚC竹 – tre

    19. HÀNH 行 – đi, TẨU 走 – chạy, XA 車 – xe

    20. MAO 毛 – lông, NHỤC 肉 – thịt, Da 皮 – Bì, CỐT 骨 – xương.

    Câu 21-30 gồm 31 bộ :

    21. KHẨU (口) là miệng, Xỉ (齒) là răng

    22. Ngọt CAM (甘), mặn LỖ (鹵), dài TRƯỜNG (長), kiêu CAO (高)

    23. CHÍ (至) là đến, NHẬP (入) là vào

    24. BỈ (匕) môi, CỮU (臼) cối, ĐAO (刀) dao, MÃNH (皿) bồn

    25. VIẾT (曰) rằng, LẬP (立) đứng, lời NGÔN (言)

    26. LONG (龍) rồng, NGƯ (魚) cá, QUY (龜) con rùa rùa

    27. LỖI (耒) cày ruộng, TRỈ (黹) thêu thùa

    28. HUYỀN (玄) đen, YÊU (幺) nhỏ, MỊCH (糸) tơ, HOÀNG (黃) vàng

    29. CÂN (斤) rìu, THẠCH (石) đá, THỐN (寸) gang

    30. NHỊ (二) hai, BÁT (八) tám, PHƯƠNG (方) vuông, THẬP (十) mười

    Câu 31- 40 gồm 24 bộ :

    31. NỮ (女) con gái, NHÂN (儿) chân người (1)

    32. KIẾN (見) nhìn, MỤC (目) mắt, XÍCH (彳) dời chân đi (2)

    33. Tay cầm que gọi là CHI (支 ) (3)

    34. Dang chân là BÁT (癶), cong thì là Tư (厶) (4)

    35. Tay cầm búa gọi là THÙ (殳) (5)

    36. KHÍ (气) không, PHONG (風) gió, VŨ (雨) mưa, TỀ (齊) đều (6)

    37. LỘC (鹿) hươu, MÃ (馬) ngựa, THỈ (豕) heo

    38. Sống SINH (生), LỰC (力) khoẻ, ĐÃI (隶) theo bắt về (7)

    39. VÕNG (网) là lưới, CHÂU (舟) thuyền bè (8)

    40. HẮC (黑) đen, BẠCH (白) trắng, XÍCH (赤) thì đỏ au

    Câu 41- 50 gồm 30 bộ :

    41. Thực (食) đồ ăn, Đấu (鬥) đánh nhau (1)

    42. Thỉ (矢) tên, Cung (弓) nỏ, Mâu (矛) mâu, Qua (戈) đòng (2)

    43. Đãi (歹) xương, Huyết (血) máu, Tâm (心) lòng (3)

    44. Thân (身) mình, Thi (尸) xác, Đỉnh (鼎) chung, Cách (鬲) nồi (4)

    45. Khiếm (欠) thiếu thốn, Thần (臣) bầy tôi (5)

    46. Vô (毋) đừng, Phi (非) chớ, Mãnh (黽) thời ba ba (6)

    47. Nhữu (禸) chân, Thiệt (舌) lưỡi, Cách (革) da (7)

    48. Mạch (麥) mỳ, HÒA (禾) lúa, Thử (黍) là cây ngô (8)

    49. Tiểu (小) là nhỏ, Đại (大) là to (9)

    50. Tường (爿) giường, Suyễn (舛) dẫm, Phiến (片) tờ, Vi (韋) vây (10)

    Câu 51- 60 gồm 22 bộ :

    51. TRỈ (夂) bàn chân, TUY (夊) rễ cây,

    52. TỰ (自) từ, TỴ (鼻) mũi, NHĨ (耳) tai, THỦ (首) đầu.

    53. THANH (青) xanh, THẢO (艹) cỏ, SẮC (色) màu,

    54. TRĨ (豸) loài hổ báo, KỆ (彑) đầu con heo.

    55. THỬ (鼠) là chuột, rất sợ mèo,

    56. HƯƠNG (香) thơm, MỄ (米) gạo, TRIỆT (屮) rêu, DỤNG (用) dùng.

    57. ĐẤU (斗) là cái đấu để đong,

    58. Chữ CAN (干) lá chắn, chữ CÔNG (工) thợ thuyền.

    59. THỊ (示) bàn thờ cúng tổ tiên,

    60. NGỌC (玉) là đá quý, BỐI (貝) tiền ngày xưa.

    Câu 61 – 70 gồm 19 bộ :

    61. ĐẬU (豆) là bát đựng đồ thờ,

    62. SƯỞNG (鬯) chung rượu nghệ, DẬU (酉) vò rượu tăm.

    63. Y (衣) là áo, CÂN (巾) là khăn,

    64. HỰU (又) bàn tay phải, CHỈ (止) chân tạm dừng.

    65. ẤT (乙) chim én, TRÙNG (虫) côn trùng,

    66. CHUY(隹) chim đuôi ngắn, VŨ (羽) lông chim trời.

    67. QUYNH (冂) vây 3 phía bên ngoài,

    68. VI (囗) vây bốn phía, KHẢM (凵) thời hố sâu.

    69. PHỐC (攴) đánh nhẹ, THÁI (采) hái rau,

    70. KỶ (几) bàn, DUẬT (聿) bút, TÂN (辛) dao hành hình.

    Câu 71- 81 gồm 25 bộ :

    71. VĂN (文) là chữ viết, văn minh,

    72 .CẤN (艮) là quẻ Cấn, giống hình bát cơm.

    73. Ma là QUỶ (鬼), tiếng là ÂM (音),

    74. CỔ (鼓) là đánh trống, DƯỢC (龠) cầm sáo chơi.

    75. THỊ (氏) là họ của con người,

    76. BỐC (卜) là xem bói, NẠCH (疒) thời ốm đau.

    77. Bóng là SAM (彡), vạch là HÀO (爻)

    78. Á (襾) che, MỊCH (冖) phủ, SƠ (疋) ĐẦU (亠) nghĩa nan.

    79. SỔ (丨) PHẾT (丿) MÓC (亅) CHỦ (丶) nét đơn,

    80. HỄ (匸) PHƯƠNG (匚) BĂNG (冫) TIẾT (卩), thì dồn nét đôi.

    81. VÔ (无) là không, NHẤT (一) mộ thôi,

    自學中文Tiếng Trung phồn thể May 24, 2020 1:41 am Reply
  • B có file ảnh ko cho mình xin vào mail. Tuyenxn2311@gmail.com

    Daisy Nguyễn May 24, 2020 1:41 am Reply

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *