“Accept” vs. “Except” : Thử thách ngữ pháp

Các từ “chấp nhận” (Accept) và “ngoại trừ” (Except) được gọi là các từ đồng nghĩa, có nghĩa là chúng giống nhau khi bạn nói to lên nhưng có ý nghĩa hoàn toàn khác. Điều này có thể dễ hiểu khi bạn học tiếng Anh như một ngôn ngữ thứ hai, và ngay cả những người bản ngữ đôi khi cũng phải vật lộn để nhớ sự khác biệt giữa hai từ khi viết.

Hãy xem xét chặt chẽ các ý nghĩa khác nhau của cả hai từ và một số ví dụ về thời điểm bạn nên sử dụng mỗi từ.

Ảnh

“Accept” luôn luôn là một động từ

“Accept” chỉ được sử dụng như một động từ, nhưng nó có thể có ba ý nghĩa hơi khác nhau.

  1. “Accept” có thể có nghĩa là “thừa nhận điều gì đó là đúng”.
    1. Tôi chấp nhận logic của lập luận của bạn, nhưng điều đó không có nghĩa là tôi thích nó. (I accept the logic of your argument, but that doesn’t mean I like it)
    2. Elise chấp nhận tiền đề của bài luận của John sau khi ông trình bày bằng chứng cụ thể. (Elise accepted the premise of John’s essay after he presented concrete evidence)
  2. “Accept” cũng có thể có nghĩa là “để nói có với một cái gì đó.”
    1. Cô chấp nhận lời cầu hôn của mình. ( She accepted his marriage proposal )
    2. Tôi sẽ chấp nhận lời mời của bạn cho bữa tiệc. ( I’m going to accept your invitation to the party )
  3. Cuối cùng, “Accept” có thể có nghĩa là “để nhận được một cái gì đó sẵn sàng.”
    1. Bert chấp nhận lời xin lỗi của Allen bởi vì nó có vẻ thật. ( Bert accepted Allen’s apology because it seemed genuine )
    2. Ông đã chấp nhận giải thưởng Thành tựu một cách duyên dáng, mặc dù ông đã không chuẩn bị một bài phát biểu. ( He accepted the Achievement Award graciously, even though he had not prepared a speech )

Xem thêm: Trung tâm học tiếng anh giao tiếp tốt ở hà nội

“Except” thường là một giới từ

“Ngoại trừ” là một chút phức tạp hơn vì nó thường được sử dụng như là một giới từ, nhưng nó cũng có thể là một kết hợp hoặc thậm chí một động từ.

  1. Khi được sử dụng làm giới từ, “except” means “excluding”.
    1. Chúng tôi đã đóng gói tất cả mọi thứ ngoại trừ bồn rửa nhà bếp. (“Bồn rửa nhà bếp” là một thành ngữ tiếng Anh.) (We’ve packed everything except the kitchen sink. (“The kitchen sink” is an English idiom.))
    2. Tôi đã đến mọi quốc gia ở Tây Âu ngoại trừ Ireland. ( I’ve been to every country in Western Europe except Ireland.)
  2. Như một sự kết hợp, “ngoại trừ” có nghĩa là “nhưng” hoặc “khác”.
    1. Tôi sẽ gặp bạn vào cuối tuần này, ngoại trừ tôi đã lên kế hoạch. (I’d meet up with you this weekend, except I already made plans.)
    2. Ngày đầu tiên của lớp học đã diễn ra tốt đẹp, ngoại trừ Ashley đã đi đến giảng đường sai. (The first day of classes would have gone well, except Ashley went to the wrong lecture hall.)
  3. “Except” đôi khi cũng được sử dụng như một động từ có nghĩa là to leave out ( rời khỏi )
    1. Tôi thực sự không thích nha sĩ, công ty hiện tại ngoại trừ. (I really dislike dentists, present company excepted.)
    2. Các sinh viên mới được loại trừ khỏi một số quy tắc mà các học sinh lớp trên phải tuân theo. (New students are excepted from some of the rules upperclassmen have to follow)

Nhớ sự khác biệt giữa “ accept ” và “ except ”

Nếu bạn gặp khó khăn khi nhớ khi nào nên sử dụng “Accept” và khi nào thì sử dụng “Except”, với một mẹo về bộ nhớ có thể hữu ích. Tôi thấy rằng với các cụm từ có liên quan (cụm từ mà mỗi từ bắt đầu bằng cùng một chữ cái) có thể hữu ích, vì vậy hãy nhớ rằng “chấp nhận” được sử dụng như một động từ, bạn có thể nghĩ ra một cụm từ như.

Đọc thêm: Trung tâm dạy tiếng anh cho người mất gốc

“Luôn chấp nhận lời khuyên.” (Always accept advice)

Trong cụm từ này, bạn có thể thấy rằng “chấp nhận” được sử dụng như một động từ có nghĩa là “sẵn lòng nhận”.

Trong khi “ngoại trừ” có thể là một số phần khác nhau của lời nói, bạn có thể nhớ rằng nó được sử dụng phổ biến nhất như là một giới từ bằng cách suy nghĩ của một cụm từ như

“Ellen ăn mọi thức ăn trừ trứng.” (Ellen eats every food except eggs)

Trong cụm từ này, bạn có thể thấy rằng “ngoại trừ” được sử dụng như là một giới từ có nghĩa là “không bao gồm”.

Bạn nên cảm thấy thoải mái khi nghĩ ra sự khác biệt giữa “chấp nhận” và “ngoại trừ” —sử dụng bất cứ điều gì có ý nghĩa nhất đối với bạn!

Nếu bạn thấy hướng dẫn này “chấp nhận” và “ngoại trừ” hữu ích, vui lòng chia sẻ hướng dẫn này với một người bạn cũng có thể hưởng lợi.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *